Tổng Hợp Các Hạng Bằng Lái Xe Ô Tô Ở Việt Nam | IAMADD

Hiện tại, ở Việt Nam có rất nhiều hạng bằng lái xe ô tô. Theo đó, mỗi loại bằng sẽ có quy định riêng về hạng xe được lái, độ tuổi được phép học và thi bằng... Vậy, có tất cả bao nhiêu loại bằng lái xe ô tô? Nếu bạn muốn tìm hiểu thông tin của tất cả các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam thì hãy cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây nhé!

các loại bằng lái xe ô tô

Tổng hợp các hạng bằng lái xe ô tô ở Việt Nam

Bằng lái xe hay giấy phép lái xe (GPLX) là một loại chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho người dân. Đây là một loại giấy tờ quan trọng để chứng minh người được cấp có đủ điều kiện để vận hành, lưu thông, tham gia giao thông trên đường bằng các loại xe cơ giới như: xe máy, xe hơi, xe tải, xe buýt... 

DANH SÁCH CÁC LOẠI BẰNG LÁI XE Ô TÔ

Căn cứ theo quy định của luật giao thông đường bộ và thông tư số 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì giấy phép lái xe được phân chia theo các loại bằng lái xe ô tô thông dụng sau đây.

1. BẰNG LÁI XE HẠNG B

Theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông Vận tải, giấy phép lái xe hạng B gồm ba loại: B1 số tự động, B1, và B2. Theo đó, người có bằng lái xe hạng B1 và B1 số tự động sẽ không được hành nghề lái xe như taxi... Ngược lại, với bằng lái hạng B2 không có hạn chế này. Cụ thể:

Bằng lái xe hạng B1

Giấy phép lái xe hạng B1 cho phép lái cả xe số tự động và số sàn, bao gồm cả các phương tiện như hạng B1 số tự động, cấp cho những cá nhân không hành nghề lái xe kinh doanh, dịch vụ vận tải sử dụng để điều khiển những loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Bằng lái xe hạng B1 loại thường này ít được nhiều người lựa chọn bởi vướng phải hạn chế không được hành nghề lái xe kinh doanh, dịch vụ vận tải, nhiều người có xu hướng chọn bằng B1 loại số tự động nhiều hơn hoặc họ muốn học một loại bằng cao hơn nữa đó là bằng B2. 

các hạng bằng lái xe ô tô

Bằng lái xe ô tô B1 số tự động

Tương tự như bằng lái xe hạng B1, bằng B1 số tự động cũng dùng cho những chủ xe không hành nghề lái xe và sử dụng những loại xe trạng bị hệ thống số tự động và các loại xe sau đây:

  • Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

  • Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Bằng lái xe B1 số tự động là một trong các loại bằng lái xe ô tô phổ biến được nhiều người lựa chọn do loại bằng này chủ yếu dành cho những cá nhân có xe ô tô số tự động với ưu điểm là dễ học, ít thời gian học và thi hơn các loại bằng khác.

Điều kiện dự thi sách hạch: Người đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,...

Thời hạn bằng lái xe hạng B1:

  • Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam.

  • Trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp

Bằng lái xe hạng B2

giấy phép lái xe hạng b2

Bằng lái xe B2 hiện nay là loại bằng phổ biến và được nhiều người lựa chọn nhiều nhất do loại bằng này cho phép cá nhân có thể hành nghề lái xe và điều khiển được rất nhiều loại xe như:

  • Người lái xe ô tô 4 - 9 chỗ, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1

Xem thêm các nội dung liên quan:

Mặc dù là một trong các loại bằng lái xe ô tô được lựa chọn nhiều nhưng có một số lưu ý về bằng B2 đó là loại bằng này chỉ có kỳ hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Do đó, khi sử dụng một thời gian chủ bằng phải đi xin cấp lại.

Điều kiện dự thi sách hạch: Người đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,...

Thời hạn bằng lái xe hạng B2: 10 năm kể từ ngày cấp

2. BẰNG LÁI XE HẠNG C

các hạng bằng lái xe ở Việt Nam

Một trong các hạng bằng lái xe ô tô được khá nhiều người lựa chọn đó chính là bằng lái hạng C, loại bằng này chủ yếu dành cho những cá nhân hành nghề lái xe ô tô tải có trọng lượng trên 3500kg. Cụ thể, bằng lái xe hạng C có thể điều khiển được những loại xe sau đây:

  • Ô tô tải, kể cả ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500KG trở lên.

  • Máy kéo và kéo một rơ moóc có trọng tải từ 3500KG trở lên

  • Các loại xe cho phép loại bằng B1 và B2 điều khiển. 

Điều kiện dự thi sách hạch: Người từ 21 tuổi trở lên.

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,...

Thời hạn bằng lái xe hạng C: 5 năm kể từ ngày cấp

3. BẰNG LÁI XE HẠNG D

Bằng lái xe hạng D là loại bằng lái được dùng chủ yếu bởi các tài xế hành nghề lái xe khách, xe du lịch nhiều chỗ ngồi hay nói cách khác là dành cho những người hoạt động, cung cấp dịch vụ vận tải..

các hạng giấy phép lái xe

Đối với bằng lái xe hạng D, học viên không thể học trực tiếp để lấy bằng mà phải nâng hạng bằng từ những loại bằng thấp hơn như B2 và C chẳng hạn và người học bằng lái xe hạng D phải là người có trình độ trung học phổ thông chở lên, kỳ hạn của loại bằng này là 03 năm, sau 03 năm kể từ lúc được cấp bằng, khi hết hạn chủ bằng phải đi gia hạn thêm. 

Điều kiện dự thi sách hạch: Người từ 24 tuổi trở lên. Có ít nhất trên 05 năm hành nghề lái xe, phải có bằng lái hạng B2 hoặc C và 100.000 km lái xe an toàn. Để được nâng dấu lên bằng D, người lái xe phải có trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên. Trong trường hợp làm hồ sơ có thể dùng bằng cấp 2 hoặc bằng cấp 3, hoặc bằng ĐH/CĐ.

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe, bằng cấp tương ứng...

Thời hạn bằng lái xe hạng D: 5 năm kể từ ngày cấp

4. BẰNG LÁI XE HẠNG E

các hạng giấy phép lái xe ở Việt Nam

Bằng lái xe hạng E chủ yếu được các tài xế điều khiển những loại phương tiện có nhiều chỗ ngồi và số lượng chỗ ngồi được gia tăng so với bằng hạng D, cụ thể như sau:

  • Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi.

  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Điều kiện dự thi sách hạch:

  • Người từ 24 tuổi trở lên, có ít nhất trên 05 năm hành nghề lái xe, phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

  • Có bằng lái hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.

  • Hoặc bằng lái hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,...

Thời hạn bằng lái xe hạng D: 5 năm kể từ ngày cấp

5. BẰNG LÁI XE Ô TÔ HẠNG F

Bằng lái xe hạng F hiện nay là loại bằng có giá trị cao, muốn học được người lái xe phải có nhiều năm kinh nghiệm và phải thật am hiểu thì mới có thể sở hữu được loại bằng này. Bằng lái xe hạng F chỉ cấp cho những cá nhân đã sở hữu các loại bằng hạng B2, C, D và E, loại bằng này dành để điều khiển các phương tiện các loại xe rơ moóc có trọng tải thiết kế trên 750KG, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

  • Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2

  • Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2

  • Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2

  • Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Điều kiện dự thi sách hạch:

  • Người từ 27 tuổi trở lên, có ít nhất trên 05 năm hành nghề lái xe, có 100.000 km lái xe an toàn.

  • Đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa.

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,...

Thời hạn bằng lái xe hạng D: 5 năm kể từ ngày cấp

6. BẰNG LÁI XE QUỐC TẾ

Ngoài các hạng bằng kể trên ra thì hiện tại ở Việt Nam còn có 1 loại bằng được phép lưu hành đó là bằng lái xe quốc tế. Giấy phép lái xe quốc tế là một bản dịch bằng lái xe của bạn đang sử dụng tại Việt Nam sang các ngôn ngữ khác nhau bổ sung cho bằng lái trong nước giúp bạn có đủ điều kiện để thuê xe tự lái hoặc lái xe tại nước ngoài hoặc giúp những người nước ngoài đến Việt Nam có thể tham gia giao thông theo đúng pháp luật của Việt Nam.

tổng hợp các loại giấy phép lái xe oto ở việt nam

Hiện tại, ở Việt Nam có 2 loại bằng lái xe quốc tế là: bằng IDP do Tổng cục đường bộ Việt Nam cấp và bằng IAA do Hiệp hội lái xe quốc tế cấp. Để tìm hiểu kỹ hơn về bằng lái xe quốc tế bạn có thể tham khảo bài viết: Bằng lái xe quốc tế là gì? Chi phí và thủ tục làm bằng lái quốc tế

Bên trên là danh sách tất cả các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam mà chúng tôi đã tổng hợp và muốn chia sẻ đến các bạn. Hy vọng, qua nội dung bài viết các bạn sẽ hiểu rõ hơn và các hạng bằng lái xe cũng như biết được các loại phương tiện mà mỗi hạng bằng lái xe có thể điều khiển.

© 2020 IAMADD. All Right Reserved.